Ví dụ 1: Vật thể quay
Mô men quán tính (I): 2 kg⋅m²; Vận tốc góc (ω): 3 rad/s; Bán kính (r): 1 m; Động lượng tuyến tính (p): 2 kg⋅m/s
Mô men động lượng (L) từ r và p: 2 kg⋅m²/s; Mô men động lượng (L) từ I và ω: 6 kg⋅m²/s
Tính toán tương đương quay của động lượng tuyến tính bằng công thức L = Iω hoặc L = r x p, trong đó L là mô men động lượng, I là mô men quán tính, ω là vận tốc góc, r là bán kính và p là động lượng tuyến tính.
Đi qua các đầu vào một cách cẩn thận rồi so sánh kết quả thay vì chỉ dựa vào một kịch bản.
Mô men quán tính (I), Vận tốc góc (ω), Bán kính (r), Động lượng tuyến tính (p) → Mô men động lượng (L) từ r và p, Mô men động lượng (L) từ I và ω
Dùng các ví dụ này để kiểm tra cách hoạt động của máy tính trước khi nhập giá trị của riêng bạn.
Mô men quán tính (I): 2 kg⋅m²; Vận tốc góc (ω): 3 rad/s; Bán kính (r): 1 m; Động lượng tuyến tính (p): 2 kg⋅m/s
Mô men động lượng (L) từ r và p: 2 kg⋅m²/s; Mô men động lượng (L) từ I và ω: 6 kg⋅m²/s
Mô men quán tính (I): 1 kg⋅m²; Vận tốc góc (ω): 5 rad/s; Bán kính (r): 1 m; Động lượng tuyến tính (p): 2 kg⋅m/s
Mô men động lượng (L) từ r và p: 2 kg⋅m²/s; Mô men động lượng (L) từ I và ω: 5 kg⋅m²/s
Mô men quán tính (I): 1 kg⋅m²; Vận tốc góc (ω): 2 rad/s; Bán kính (r): 0,5 m; Động lượng tuyến tính (p): 2 kg⋅m/s
Mô men động lượng (L) từ r và p: 1 kg⋅m²/s; Mô men động lượng (L) từ I và ω: 2 kg⋅m²/s
Tìm các máy tính cho hóa học, sinh học, pha loãng phòng thí nghiệm, nồng độ, thẩm thấu, di truyền học, vật lý và lập kế hoạch thí nghiệm.
Các liên kết này được chọn để kéo dài phiên truy cập và trả lời câu hỏi tiếp theo có khả năng xuất hiện mà không đưa người dùng quay lại tìm kiếm.
Tính toán góc ngang (phương vị) của một thiên thể hoặc một điểm so với một hướng tham chiếu (ví dụ: hướng Bắc).
Tính toán tốc độ thay đổi của vận tốc góc.
Tính tần số (chu kỳ trên giây, Hz) dựa trên chu kỳ, bước sóng hoặc tốc độ sóng.
Tính toán năng lượng của một photon dựa trên tần số hoặc bước sóng của nó (E=hf hoặc E=hc/λ).