Tỷ lệ 1:2, 1 mL Chất cô đặc
Thể tích chất cô đặc: 1 mL; Tỷ lệ pha loãng (ví dụ: 1:10): 2
Thể tích nước cần thiết: 1 mL; Tổng thể tích: 2 mL
Tính toán lượng chất cô đặc và nước cần thiết để đạt được tỷ lệ pha loãng cụ thể.
Đi qua các đầu vào một cách cẩn thận rồi so sánh kết quả thay vì chỉ dựa vào một kịch bản.
Thể tích chất cô đặc, Tỷ lệ pha loãng (ví dụ: 1:10) → Thể tích nước cần thiết, Tổng thể tích
Dùng các ví dụ này để kiểm tra cách hoạt động của máy tính trước khi nhập giá trị của riêng bạn.
Thể tích chất cô đặc: 1 mL; Tỷ lệ pha loãng (ví dụ: 1:10): 2
Thể tích nước cần thiết: 1 mL; Tổng thể tích: 2 mL
Thể tích chất cô đặc: 10 mL; Tỷ lệ pha loãng (ví dụ: 1:10): 5
Thể tích nước cần thiết: 40 mL; Tổng thể tích: 50 mL
Thể tích chất cô đặc: 5 mL; Tỷ lệ pha loãng (ví dụ: 1:10): 10
Thể tích nước cần thiết: 45 mL; Tổng thể tích: 50 mL
Tìm các máy tính cho hóa học, sinh học, pha loãng phòng thí nghiệm, nồng độ, thẩm thấu, di truyền học, vật lý và lập kế hoạch thí nghiệm.
Các liên kết này được chọn để kéo dài phiên truy cập và trả lời câu hỏi tiếp theo có khả năng xuất hiện mà không đưa người dùng quay lại tìm kiếm.
Tính toán độ thẩm thấu của dung dịch dựa trên nồng độ mol của chất tan.
Máy tính này xác định nồng độ protein trong dung dịch bằng cách sử dụng các phép đo độ hấp thụ quang phổ. Nó áp dụng Định luật Beer-Lambert để tính toán nồng độ dựa trên độ hấp thụ, chiều dài đường đi và hệ số hấp thụ mol.
Tính toán Chỉ số thiếu hụt hydro (IHD), còn được gọi là Bậc không bão hòa, cho biết số lượng vòng và/hoặc liên kết pi trong một phân tử.
Tính áp suất, thể tích, nhiệt độ hoặc số mol của một chất khí lý tưởng bằng Định luật Khí lý tưởng: PV = nRT. Trong đó P = áp suất, V = thể tích, n = số mol, R = hằng số khí lý tưởng và T = nhiệt độ.